Giáo ánGiáo án lớp 4

Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức

This entry is part 1 of 4 in the series Giáo án lớp 4 Kết nối tri thức
5/5 - (1 bình chọn)

GocGiaoVien.Com xin giới thiệu tới thầy/cô bộ Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức sắp được đưa vào giảng dạy trong năm học 2023-2024.

Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức được soạn theo công văn 2345 của BGD, trình bày chi tiết, rõ ràng dưới dạng file Word nên thầy/cô có thể tải về sử dụng được ngay.

Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức
Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức

Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.
MỘT SỐ CÁCH LÀM SÁCH NƯỚC (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
– Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương.
– Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
– Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
– Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
– Thực hành thí nghiệm đơn giản làm sạch nước.
3. Phẩm chất:
– Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
– Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
– Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
– Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, dạy học góc.
– Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
– Giáo án.
– Máy tính, máy chiếu.
– Các tranh ảnh như hình 1 đến hình 7 SGK.
– Dụng cụ và hóa chất để tiến hành thí nghiệm làm sạch nước đơn giản bằng phương pháp khử trùng: 1 chai nước đục, 1 cốc có mỏ nhỏ và chất khử trùng.
– Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
– SGK.
– VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm.

b. Cách thức thực hiện:

– GV yêu cầu HS kể tên các nguồn nước và phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước ô nhiễm.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

– GV nhận xét chung, đưa ra kết luận: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,… trong đó nước máy là nước sạch; nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm.

– GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách làm sạch nước.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước.

b. Cách tiến hành:

– GV yêu cầu HS quan sát các hình 1.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và cho biết:

+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và nguyên nhân nào do con người trực tiếp gây ra.

– GV mời đại diện 2- 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét và đưa ra đáp án:

+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d).

+ Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng trong các hình 1a, 1b và 1c.

– GV rút ra kết luận: Các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì con người có thể chủ động khắc phục.

– GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước.

+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương em đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước.

– GV mời đại diện 2 -3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

– GV nhận xét chung, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước

a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước, có ý thức bảo vệ nguồn nước.

b. Cách tiến hành:

– GV chia lớp thành các nhóm 6 để tham gia các hoạt động.

* HĐ 2.1, 2.2

– GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.

– GV mời đại diện 1 – 2 trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

 

– GV nhận xét và rút ra kết luận:

+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,…

+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da và bệnh về mắt,… Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước.

* HĐ 2.3

– GV yêu cầu HS quan sát hình 2.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau vào bảng nhóm: Cho biết tên việc làm để bảo vệ nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước.

+ Hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao/ hồ để làm sạch nguồn nước.

+ Hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống nước.

– GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước.

+ Nêu các việc làm để vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước.

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

– GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước

a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm nước; có ý thức sử dụng tiết kiệm nước.

b. Cách tiến hành:

– GV chia lớp thành các nhóm 6 để tham gia các hoạt động.

* HĐ 3.1

– GV yêu cầu HS quan sát hình 3.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết điều gì xảy ra nếu chúng ta không tiết kiệm nước?

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

 

 

– GV nhận xét và rút ra kết luận: Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì người khác không có nước để dùng, chi phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta không có đủ nước để sử dụng.

* HĐ 3.2

– GV yêu cầu HS quan sát hình 4.

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết việc nào nên làm và không nên làm. Vì sao?

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi nước chảy, việc làm đó gây lãng phí nước.

+ Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy, việc làm đó tiết kiệm nước.

– GV đặt câu hỏi để giúp HS liên hệ thực tế: Nêu một số việc làm khác để tiết kiệm nước?

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

– GV nhận xét các câu trả lời.

Hoạt động 4: Một số cách làm sạch nước

a. Mục tiêu: HS trình bày được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.

b. Cách tiến hành:

– GV chia lớp thành 3 nhóm để tham gia các hoạt động (sử dụng phương pháp dạy học góc).

– GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát lần lượt từ hình 5 đến hình 7.

– GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm với phương pháp khử trùng.

– GV lưu ý với HS: phải đeo găng tay khi làm thí nghiệm do tiếp xúc trực tiếp với chất khử trùng.

 

– GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Cách nào

+ Loại bỏ được các chất không tan trong nước.

+ Loại được hầu hết vi khuẩn và các chất gây mùi cho nước.

+ Loại được vi khuẩn trong nước.

– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét và đưa ra đáp án:

+ Cách lọc: Loại bỏ được các chất không hòa tan trong nước.

+ Cách đun sôi: Làm chết hầu hết các vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi cho nước.

+ Cách khử trùng: Khử được vi khuẩn trong nước.

– GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế:

+ Chọn một số cách phù hợp để làm sạch: nước máy, nước trong bể bơi, nước đục. Nước sau khi được làm sạch, ở trường hợp nào có thể uống được?

+ Gia đình em đang sử dụng nguồn nước nào? Hãy kể tên các cách làm sạch nước ở gia đình hoặc địa phương em đang áp dụng.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

 

 

– GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

* CỦNG CỐ

– GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết về bài học.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ sơ đồ tư duy của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét, tóm tắt nội dung chính của bài học.

– GV yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực tế ở địa phương.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

– GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

– GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Nêu một số cách làm sạch nước.

+ Vì sao phải bảo vệ nguồn nước?

+ Nêu các việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước.

– GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

 

 

 

 

– GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

– Ôn lại kiến thức đã học.

– Hoàn thành bài trong VBT.

– Đọc trước nội dung bài 4.

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

– HS trả lời:

+ Các nguồn nước: Nước mưa; nước ao, hồ, sông, suối; nước máy,…

+ Nước máy là nước sạch; nước ao, hồ có thể bị ô nhiễm.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

 

 

 

– HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

 

 

 

 

 

– HS quan sát hình.

 

  

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

– HS trả lời.

 

 

– HS lắng nghe, ghi nội dung chính.

 

 

 

 

 

 

 

– HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

 

 

 

– HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

 

  

– HS trả lời:

+ Phun trào núi lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,…

+ Bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,…

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

 

 

 

 

 

– HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

 

– HS thực hiện yêu cầu của GV.

 

 

– HS trả lời:

+ Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm khiến con người dễ bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa.

+ Bảo vệ nguồn nước giúp con người có nước sạch để dùng, hạn chế bệnh tật.

– HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.

 

 

 

– HS quan sát hình.

 

 

 

 

– HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

 

– HS trả lời.

 

– HS lắng nghe, ghi bài.

 

 

 

 

 

– HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

 

 

– HS trả lời:

+ Không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ xóm,…

+ Cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những người xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ nguồn nước,…

– HS lắng nghe, phát huy.

 

  

 

 

HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

 

– HS quan sát hình.

 

 

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

 

– HS trả lời:

+ Nhiều người không có nước sạch để dùng.

+ Tiền nước tăng cao.

+ Nước là tài nguyên có hạn nên nếu không tiết kiệm nước chúng ta có thể bị hết nước.

– HS lắng nghe, ghi bài.

 

 

– HS quan sát hình.

 

– HS lắng nghe các yêu cầu của GV.

 

 

– HS trả lời.

 

 

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

 

– HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

 

– HS trả lời: Một số việc làm khác để tiết kiệm nước như sử dụng nước rửa rau để tưới cây, tắt vòi nước sau khi sử dụng,…

 

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

 

 

 

– HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

 

– HS lắng nghe GV hướng dẫn.

 

– HS lắng nghe, ghi nhớ.

 

 

– HS làm thí nghiệm theo nhóm.

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

 

 

 

 

 

– HS trả lời.

 

 

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

 

– HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

 

 

 

– HS trả lời:

+ Cách phù hợp để làm sạch nước máy là đun sôi, nước trong bể bơi là khử trùng, nước đục là lọc. Nước máy sau khi đun sôi có thể uống được.

+ Gia đình em sử dụng nước máy và dùng biện pháp làm sạch là đun sôi.

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

 

– HS lắng nghe yêu cầu của GV.

 

– HS trình bày.

 

– HS lắng nghe, ghi nhớ.

 

– HS chú ý nghe các yêu cầu của GV.

 

– HS trả lời: Một số con sông bị ô nhiễm do người dân vứt rác bừa bãi.

 

– HS lắng nghe, chữa bài.

 

– HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

 

 

– HS trả lời:

+ Lọc, khử trùng, đun sôi.

+ Vì sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm làm con người có thể mắc các bệnh như đau mắt, ghẻ lở, đau bụng,…

+ Sử dụng nước sau khi rửa mặt để tưới rau,…

– HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

– HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

Mời thầy/cô tham khảo các giáo án khác trong phần Giáo án lớp 4 tại mục Giáo án.

Download Giáo án Khoa học 4 Kết nối tri thức

DOWNLOAD
Series NavigationGiáo án Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cả năm >>

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button